Diễn Đạt VINGLISH Của Học Sinh Việt Nam

Giáo viên dạy ta kiến thức: Teachers teach us their knowledge??

8 thg 5, 2024

Giáo viên dạy ta kiến thức --> Teachers teach us their knowledge. Học sinh học kiến thức từ giáo viên --> Students learn knowledge from their...

581-giao-vien-day-ta-kien-thuc-teachers-teach-us-their-knowledge

Đôi khi dịch ra Tiếng Việt thì xuôi tai, nhưng lại không diễn đạt đầy đủ ý nghĩa ?

Be Ready IELTS - Giáo viên dạy ta kiến thức

Một bạn học sinh người Trung Quốc và người Nhật Bản cũng có cùng thắc mắc tương tự (link tại đây). Qua cách hỏi của 2 bạn ấy có thể đoán được phần nào lối tư duy và ngữ pháp của tiếng Trung, tiếng Nhật & tiếng Việt có điểm tương đồng nhau, dẫn đến các diễn đạt trong tiếng Anh bị ảnh hưởng theo hướng giống nhau.

 

Trên thực tế, người bản xứ sẽ không diễn đạt là 'DẠY kiến thức' mà họ sẽ nói là 'TRUYỀN ĐẠT kiến thức'.

Bởi đối với họ 'Knowledge' là thứ đã được tiếp thu vào đầu bạn, là thứ bạn tự mình đạt được thông qua xử lý thông tin trong đầu. Theo từ điển Cambridge, các động từ có thể đi với 'knowledge' bao gồm:

  • acquire/gain/have knowledge (có được / đạt được kiến thức)

  • possess knowledge (sở hữu kiến thức)

  • lack knowledge (thiếu kiến thức)

Ngoài ra, các tính từ/ danh từ ghép có thể đi chung với 'knowledge' là: 
  • People working in stores need better product knowledge. (kiến thức về sản phẩm)
  • business/scientific/technical knowledge (kiến thức kinh doanh/khoa học/kỹ thuật)
  • detailed/extensive/basic knowledge (kiến thức chuyên sâu/mở rộng/cơ bản)
Còn 'teach' là phải chỉ hành động thực tế dạy một môn học/ kỹ năng nào đó cụ thể.
  • Teaching English/ Maths/ History
  • My father taught me how to drive the motorbike.

Giáo viên 'teach' bạn 10 từ vựng liên quan đến chủ đề môi trường, nhưng chưa chắc cả 10 từ vựng đó đều trở thành 'knowledge' của bạn vì bạn có thể hiểu từ này, chưa hiểu từ kia.

Vậy nên người bản xứ sẽ nói đó là 'TRUYỀN ĐẠT'. Giáo viên truyền đạt knowledge của họ - những thông tin mà họ đã hiểu được - cho học sinh, còn việc học sinh có biến các thông tin đó thành knowldge của học sinh hay không thì không rõ.
 
Knowledge là nhận thức, là thông tin đã tự bản thân người đó lĩnh hội được trong đầu. Khi một điều gì đó đã được learn, điều đó trở thành knowledge của một người, bạn phải phân biệt rõ điều này thì mới nhận thấy được sự khác nhau giữa learn & study (xem bài phân biệt learn vs study). 
 
{module BeReadyIELTS Inline Article Ads 1}
 
 
Để nói về việc truyền kiến thức từ người này sang người khác, ta có các động từ/ cụm động từ:
 
 
1- To pass something on to somebody hoặc To pass on something to somebody: 
  • Teachers pass their knowledge on to us.   
  • Teachers pass on their knowledge to us. 
2- Transmit (verb), transmission (noun): 
  • Teaching is not transmitting knowledge for students to learn what the teacher knows, it is moving others to inquire and learn what nobody knows yet. (nguồn)
  • ...teachers described their approach to teaching as transmitting knowledge,.... (nguồn)
  • To perform the transmission of knowledge to students is regarded as the fundamental role of teachers.

3- Impart (verb) (không có danh từ): 

  • Teachers impart knowledge to students and empower them (Nguồn
  • The ultimate goal of teaching is more than simply imparting knowledge (Nguồn)

Vậy là bạn đã được bổ sung kiến thức về cách diễn đạt này, giờ hãy áp dụng để viết mở bài cho đề IELTS Writing task 2 này

It is thought by some that a school teacher’s role is to motivate and inspire. However, other people believe that a teacher’s primary role is to pass on knowledge.

What do you think is the role of a teacher?

Bạn nào muốn tập viết full bài và được các thầy cô chấm điểm sửa bài thì vào link này làm bài ngay và luôn!!

https://bereadyielts.com/ielts-writing/luyen-tap-viet-writing-task-2/236-luyen-tap-theo-chu-de/topic-8-education/334-8-1-teacher-s-role.html

 

Giáo viên Be Ready IELTS - Ms Thi 

 


Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Cùng chủ đề

580-khong-co-dieu-kien-kinh-te-no-economic-conditions
8 thg 5, 2024

Không có điều kiện kinh tế: No economic conditions??

Bài viết này được xem như bộ sưu tập các diễn đạt chuẩn Vinglish của các bạn học sinh Việt Nam khi viết IELTS Writing mà cô tập...

589-thoai-mai-ve-mat-vat-chat-to-be-comfortable-as-regards-materialism
8 thg 5, 2024

Thoải mái về mặt vật chất: to be comfortable as regards materialism??

Một học sinh đã viết với ý như thế này trong bài IELTS Writing, bạn có thể chỉ ra câu này gặp vấn đề gì không: "Parents nowadays tend...

593-chi-m-l-y-b-ng-ngu-i-ta-gain-people-s-stomach
8 thg 5, 2024

Chiếm lấy bụng người ta - Gain people's stomach??

Hôm nay chúng ta sẽ cùng bàn về chủ đề fast food. Gần đây cô có chấm bài cho một bạn thì thấy có một cách diễn đạt rất thú...

594-phuong-phap-giai-tri-relaxation-methods
8 thg 5, 2024

Phương pháp giải trí - Relaxation methods??

Nowadays, there are so many entertaining TV shows, online and computer games created as one of relaxation methods. Đây là 1 câu trong bài viết Writing task 2...

595-con-nguoi-cang-thang-hon-voi-cong-viec-people-are-more-stressful-with-work
8 thg 5, 2024

Con người căng thẳng hơn với công việc: People are more stressful with work??

"In this 21st century, people are getting busier and more stressful with work ." (trích bài viết Writing task 2 của bạn học viên band 5.0) Các bạn có...

Tag

Nhà Tài Trợ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.